Trang chủ / Túi tự hủy sinh học

Túi tự hủy sinh học

Bạn đã xem hết danh sách

Túi tự hủy sinh học là giải pháp bao bì thiết thực giúp doanh nghiệp cân bằng giữa công năng đóng gói và trách nhiệm giảm thiểu rác thải nhựa. Tại Bao Bì Nhựa Xanh các dòng bao bì sinh học được sản xuất nhằm đáp ứng tốt độ bền cơ học, khả năng chịu lực, đồng thời hỗ trợ tối ưu hóa chi phí dài hạn thông qua việc tuân thủ các chính sách miễn giảm thuế bảo vệ môi trường. Sự chuyển đổi vật liệu đóng gói này mang lại lợi thế cạnh tranh rõ rệt, đáp ứng xu hướng tiêu dùng xanh đang ngày càng phổ biến.

Túi tự hủy sinh học thân thiện môi trường
Túi tự hủy sinh học thân thiện môi trường

Túi tự hủy sinh học là gì?

Túi tự hủy sinh học (hay túi nilon tự hủy, túi tự hủy) là sản phẩm đóng gói có khả năng phân rã hoặc phân hủy thành các yếu tố tự nhiên trong một khoảng thời gian ngắn dưới tác động của môi trường. Cơ chế hoạt động dựa trên sự kết hợp giữa màng nhựa cơ bản và các chất xúc tác sinh học, hoặc sử dụng nguồn gốc thực vật.

Cơ chế phân hủy diễn ra như thế nào

Quá trình phân hủy đi qua ba giai đoạn nối tiếp:

  1. Phân rã cơ – hóa. Nhiệt độ, tia UV và oxy làm đứt gãy chuỗi polymer dài. Khối lượng phân tử giảm, túi mất độ dẻo và bắt đầu giòn, rạn.
  2. Oxy hóa cắt mạch. Với dòng túi có phụ gia, phụ gia đóng vai trò xúc tác đẩy nhanh phản ứng oxy hóa, tạo ra các đoạn mạch ngắn ưa nước.
  3. Đồng hóa sinh học. Nấm và vi khuẩn trong đất, nước hoặc đống ủ sử dụng các đoạn mạch ngắn này làm nguồn carbon, chuyển chúng thành CO₂, nước, sinh khối tế bào và mùn.

Bốn yếu tố quyết định tốc độ: nhiệt độ, độ ẩm, lượng oxy tiếp xúc và mật độ vi sinh vật. Túi bị chôn lấp sâu trong điều kiện yếm khí sẽ phân hủy chậm hơn nhiều so với túi nằm trong lớp đất mặt hoặc trong hệ thống ủ compost.

Quá trình phân rã của túi tự hủy sinh học
Quá trình phân rã của túi tự hủy sinh học

Thời gian phân hủy thực tế

Xưởng Bao Bì Nhựa Xanh sản xuất hai dòng túi với thời gian phân hủy khác nhau:

  • Túi tự hủy sinh học được sản xuất từ hạt nhựa PE hoặc HD, kết hợp thêm khoảng 1 đến 5% chất phụ gia tự hủy và hạt màu. Sau khoảng từ 6 tháng đến 2 năm túi sẽ phân hủy, phân rã thành các mảnh nhựa nhỏ rút ngắn thời gian rất nhiều so với túi nilon thông thường.
  • Túi tinh bột được làm từ nhựa sinh học kết hợp với tinh bột là loại túi tự hủy 100%, được sản xuất từ các nguyên liệu hoàn toàn tự nhiên như bột bắp, bã mía, tinh bột khoai mì…. Do đó, túi có khả năng phân hủy nhanh chóng, không tạo vi nhựa, an toàn với sức khỏe và thân thiện tuyệt đối với môi trường. Sau khoảng thời gian từ 3 đến 6 tháng túi sẽ tự hủy hoàn toàn trong tự nhiên.

Bảng giá túi tự hủy sinh học mới nhất năm 2026

Giá cả phụ thuộc vào biến động nguyên liệu đầu vào, kích thước, độ dày và yêu cầu in ấn riêng biệt. Bảng dưới đây cung cấp quy cách tiêu chuẩn tham khảo. Khách hàng có nhu cầu chi tiết, vui lòng liên hệ trực tiếp qua Hotline 0933067373 để nhận báo giá sỉ với mức chi phí chính xác nhất.

Sản phẩm

Chất liệu

Kích thước

Giá tham khảo

Túi hột xoài tự hủy sinh học

HD/PE + Phụ gia tự hủy + Tinh bột

15 x 23 cm, 17x25 cm, 20x30 cm, 24x34 cm, 26x40 cm, 30x42 cm, 35x50 cm, 40x60 cm

Liên hệ

Túi xốp tự hủy sinh học (2 quai)

HD/PE + Phụ gia tự hủy + Tinh bột

20x30cm, 24x37cm, 26x42cm, 30x50cm, 35x60cm, 40x70cm, 50x80cm, 60x100cm

Liên hệ

Túi zipper tự hủy sinh học

HD/PE + Phụ gia tự hủy + Tinh bột

4x6cm, 5x7cm, 6x8cm, 7x10cm, 8x12cm, 9x14cm, 10x15cm, 11x16cm, 12x17cm, 15x20cm, 15x23cm, 15x25cm, 18x23cm, 18x25cm, 20x25cm, 20x30cm, 22x32cm, 25x35cm, 30x40cm, 35x45cm

Liên hệ

Túi niêm phong tự hủy sinh học

HD/PE + Phụ gia tự hủy + Tinh bột

20x32cm, 20x35cm, 25x39cm, 28x42cm, 32x45cm, 38x52cm

Liên hệ

Túi đựng thực phẩm tự hủy sinh học

HD/PE + Phụ gia tự hủy + Tinh bột

15x25cm, 20x30cm, 25x35cm, 30x35cm, 30x45cm, 35x50cm

Liên hệ

Túi đựng ly tự hủy sinh học

HD/PE + Phụ gia tự hủy + Tinh bột

17 x 32 + đáy 3.5cm, 31 x 32 + đáy 3.5cm, 12.5 x 25cm, 11.5×30cm

Liên hệ

Túi chữ T tự hủy sinh học

HD/PE + Phụ gia tự hủy + Tinh bột

12.5 x 25 cm

Liên hệ

Túi ép quai tự hủy sinh học

HD/PE + Phụ gia tự hủy + Tinh bột

22×30cm, 24×34cm, 26×38cm, 30×40cm, 35×45cm, 24×24cm, 26×26cm, 30×30cm, 35×35cm, 40×40cm

Liên hệ

Túi đựng rác tự hủy sinh học

HD/PE + Phụ gia tự hủy + Tinh bột

44×56 cm (Tiểu), 55×65 cm (Trung), 64×78 cm (Đại)

Liên hệ

Túi ươm cây tự hủy sinh học

HD/PE + Phụ gia tự hủy + Tinh bột

7x17cm, 8x17cm, 8x36cm, 11x24cm, 12x25cm, 13x23cm, 15x25cm, 16x26cm, 17x33cm, 18x33cm

Liên hệ

Túi dán miệng tự hủy sinh học

HD/PE + Phụ gia tự hủy + Tinh bột

20x32 cm, 20x37 cm, 22x32 cm, 24x35 cm, 25x35 cm, 22x37 cm, 24x37 cm, 25x37 cm, 26x37 cm, 27x37 cm, 28x37 cm, 24x42 cm, 26x42 cm, 28x42 cm, 30x42 cm, 30x47 cm, 33x47 cm, 35x47 cm, 32x47 cm, 40x52 cm, 40x57 cm

Liên hệ

Túi miệng bằng tự hủy sinh học

HD/PE + Phụ gia tự hủy + Tinh bột

5x10cm, 6x12cm, 8x16cm, 11x18cm, 12x20cm, 13x23cm, 15x25cm, 17x27cm, 20x30cm, 22x32cm, 25x35cm, 30x40cm, 35x50cm, 40x60cm, 50x70cm, 60x80cm, 60x100cm, 60x120cm, 80x100cm, 80x120cm

Liên hệ

Tùy chỉnh theo yêu cầu

HD/PE + Phụ gia tự hủy + Tinh bột

Tùy chỉnh kích thước theo yêu cầu khách hàng

Liên hệ

Vì sao túi tự hủy sinh học có giá cao hơn túi nilon thông thường

Chênh lệch giá xuất phát từ 5 nguyên nhân cụ thể trong sản xuất:

  1. Chi phí nguyên liệu. Phụ gia tự hủy và hạt nhựa sinh học đều là nguyên liệu nhập khẩu, đơn giá cao hơn hạt nhựa PE thông thường. Túi gốc nhựa sinh học 100% có mức chênh lớn nhiều so với túi phối phụ gia.
  2. Năng suất máy giảm. Nhựa sinh học yêu cầu dải nhiệt gia công hẹp và tốc độ thổi màng chậm hơn. Cùng một ca máy, sản lượng túi sinh học thấp hơn túi PE thường.
  3. Tỷ lệ hao hụt cao hơn. Màng nhựa sinh học nhạy cảm với nhiệt và độ ẩm, tỷ lệ phế trong khâu thổi, in và cắt dán cao hơn.
  4. Chi phí kiểm nghiệm và chứng nhận. Phiếu thử nghiệm khả năng phân hủy sinh học, kiểm định kim loại nặng và hồ sơ chứng nhận là chi phí định kỳ, được phân bổ vào giá thành.
  5. Điều kiện lưu kho nghiêm ngặt. Kho phải khô ráo, tránh nắng và kiểm soát nhiệt, kéo theo chi phí bảo quản.

Ở chiều ngược lại, có một khoản bù đáng kể thường bị bỏ qua: túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường và có giấy chứng nhận hợp lệ không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường, trong khi túi ni lông thông thường chịu mức 50.000 đồng/kg theo Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14. Khi tính đúng phần thuế này vào giá vốn, khoảng cách giữa hai loại túi thu hẹp lại rõ rệt.

Các túi phân hủy sinh học phổ biến hiện nay

Mỗi kiểu dáng túi phục vụ một tình huống đóng gói khác nhau. Phần dưới mô tả đặc điểm nhận dạng, quy cách và ngành hàng phù hợp của 12 dòng sản phẩm đang được sản xuất tại xưởng.

Túi hột xoài tự hủy sinh học

Túi hột xoài tự hủy sinh học có phần quai cắt lượn cong giống hình hạt xoài, đáy hàn ngang, không có đáy đứng. Kiểu túi này nhẹ, chi phí thấp cho mỗi chiếc và thao tác lấy túi nhanh, phù hợp quầy thu ngân có lưu lượng khách lớn. Dải kích thước 15x23cm tới 40x60cm bao phủ nhu cầu đựng hàng nhỏ lẻ tới đơn hàng cồng kềnh. Cửa hàng tạp hóa, siêu thị mini, shop thời trang và quầy thuốc là nhóm dùng nhiều dòng túi này.

Túi hột xoài tự hủy sinh học
Túi hột xoài tự hủy sinh học

Túi xốp tự hủy sinh học (túi 2 quai)

Túi xốp tự hủy sinh học hay túi 2 quai có hai quai hàn rời, thân túi thường có xếp hông (gấp hông) để tăng thể tích chứa. Kết cấu quai đôi phân tán lực nên túi chịu tải tốt hơn túi hột xoài cùng kích thước. Quy cách 20x30cm tới 60x100cm phù hợp cho chợ, cửa hàng thực phẩm tươi sống, cửa hàng vật liệu và các đơn vị giao hàng theo lô. Với đơn hàng có in thương hiệu, phần thân túi rộng cho phép bố trí logo khổ lớn.

Túi xốp 2 quai tự hủy sinh học
Túi xốp 2 quai tự hủy sinh học

Túi zipper tự hủy sinh học

Túi zipper tự hủy sinh học dùng khóa trượt hoặc khóa ép, cho phép đóng mở nhiều lần và hạn chế không khí lọt vào. Dải quy cách rất rộng, khởi điểm ở 4x6cm cho linh kiện, phụ kiện nhỏ và mở rộng tới 35x45cm cho quần áo, chăn ga. Ngành hàng dùng nhiều gồm mỹ phẩm, dược phẩm, phụ kiện điện tử, thời trang và thực phẩm khô. Doanh nghiệp thương mại điện tử thường chọn dòng này vì túi vừa bảo vệ hàng vừa để khách tái sử dụng.

Túi zipper tự hủy sinh học
Túi zipper tự hủy sinh học

Túi niêm phong tự hủy sinh học

Túi niêm phong tự hủy sinh học có băng keo dán sẵn ở nắp, dán một lần và để lại dấu vết nếu bị bóc. Đặc tính này phục vụ mục tiêu kiểm soát hàng hóa trong khâu vận chuyển. Quy cách 20x32cm tới 38x52cm tương ứng các cỡ bưu kiện phổ biến. Đơn vị chuyển phát, kho vận, nhà bán hàng online và bộ phận giao nhận nội bộ của doanh nghiệp là nhóm sử dụng chính. Túi có thể in mã vạch, ô ghi thông tin người nhận hoặc in nhận diện thương hiệu.

Túi niêm phong tự hủy sinh học
Túi niêm phong tự hủy sinh học

Túi đựng thực phẩm tự hủy sinh học

Dòng túi đựng thực phẩm tự hủy sinh học này tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nên yêu cầu về nguyên liệu và mực in khắt khe hơn các dòng khác. Túi cần sản xuất từ hạt nhựa nguyên sinh, không dùng nhựa tái sinh, và cần hồ sơ kiểm định an toàn tiếp xúc thực phẩm. Quy cách 15x25cm tới 35x50cm phù hợp cho rau củ, thịt cá, đồ khô và suất ăn. Bếp ăn công nghiệp, quầy thực phẩm siêu thị, cửa hàng thực phẩm sạch và chuỗi nhà hàng là nhóm dùng thường xuyên.

Túi đựng thực phẩm tự hủy sinh học
Túi đựng thực phẩm tự hủy sinh học

Túi đựng ly tự hủy sinh học

Túi đựng ly tự hủy sinh học có đáy gấp và quai xách, giữ ly ở tư thế đứng để hạn chế đổ. Quy cách chia theo số lượng ly: cỡ 12.5x25cm và 11.5x30cm cho một ly, cỡ 17x32cm có đáy 3.5cm cho hai ly, cỡ 31x32cm có đáy 3.5cm cho bốn ly. Quán cà phê, trà sữa, chuỗi đồ uống mang đi và bếp giao hàng dùng dòng này hằng ngày.

Túi đựng 1 ly, 2 ly tự hủy sinh học
Túi đựng 1 ly, 2 ly tự hủy sinh học

Túi chữ T tự hủy sinh học

Túi chữ T tự hủy sinh học có phần quai cắt vuông tạo hình chữ T khi trải phẳng, quy cách phổ biến 12.5x25cm. Kích thước nhỏ gọn phục vụ các món hàng đơn lẻ như một hộp bánh, một phần ăn nhẹ, một vỉ thuốc. Cửa hàng tiện lợi, tiệm bánh, quầy thuốc và quầy phụ kiện sử dụng nhiều. Ưu điểm của dòng này nằm ở chi phí thấp cho mỗi chiếc và tốc độ thao tác nhanh tại quầy.

Túi chữ T tự hủy sinh học
Túi chữ T tự hủy sinh học

Túi ép quai tự hủy sinh học

Túi ép quai tự hủy sinh học có quai được ép nhiệt vào thân túi, cho phần quai bền hơn và bề ngoài chỉn chu hơn túi cắt quai. Quy cách gồm nhóm chữ nhật (22x30cm tới 35x45cm) và nhóm vuông (24x24cm tới 40x40cm). Shop thời trang, cửa hàng mỹ phẩm, tiệm quà tặng và các thương hiệu bán lẻ chú trọng hình ảnh thường chọn dòng này. Túi ép quai chịu tải tốt và giữ dáng khi xách, phù hợp với sản phẩm có giá trị cao.

Túi ép quai tự hủy sinh học
Túi ép quai tự hủy sinh học

Túi đựng rác tự hủy sinh học

Túi đựng rác tự hủy sinh học được chia theo ba cỡ: tiểu 44x56cm, trung 55x65cm và đại 64x78cm, tương ứng thùng rác văn phòng, thùng gia đình và thùng công cộng. Đây là nhóm sản phẩm có ý nghĩa môi trường trực tiếp, vì túi rác đi thẳng ra bãi chôn lấp sau khi dùng. Tòa nhà văn phòng, khách sạn, bệnh viện, trường học và ban quản lý khu dân cư là nhóm mua theo lô lớn và định kỳ. Khi đặt hàng, doanh nghiệp nên yêu cầu độ dày phù hợp với loại rác để hạn chế bục túi.

Túi đựng rác tự hủy sinh học
Túi đựng rác tự hủy sinh học

Túi ươm cây tự hủy sinh học

Túi ươm cây tự hủy sinh học phục vụ vườn ươm và nhà vườn, quy cách 7x17cm tới 18x33cm theo kích cỡ bầu đất. Túi thường được đục lỗ thoát nước ở đáy và thành túi. Giá trị thực tế của dòng túi tự hủy trong ứng dụng này nằm ở khâu trồng: túi giảm dần độ bền theo thời gian, hạn chế lượng nhựa tồn đọng trong đất canh tác. Vườn ươm giống, trang trại, dự án trồng rừng và cửa hàng cây cảnh là nhóm sử dụng chính.

Túi ươm cây tự hủy sinh học
Túi ươm cây tự hủy sinh học

Túi dán miệng tự hủy sinh học

Túi dán miệng tự hủy sinh học có nắp gấp kèm băng keo, cho phép đóng gói phẳng và gọn. Đây là dòng có dải quy cách rất rộng, 20x32cm tới 40x57cm, phủ hầu hết cỡ áo quần gấp và sách vở. Shop thời trang, nhà sách, đơn vị in ấn và các nhà bán hàng online dùng dòng này để đóng gói sản phẩm trước khi cho vào túi vận chuyển. Bề mặt phẳng của túi thuận tiện cho việc dán tem nhãn hoặc in thông tin sản phẩm.

Túi dán miệng tự hủy sinh học
Túi dán miệng tự hủy sinh học

Túi miệng bằng tự hủy sinh học

Túi miệng bằng tự hủy sinh học là dạng túi cơ bản, miệng cắt thẳng, không quai, không khóa. Dải quy cách trải rất rộng, 5x10cm tới 80x120cm, nên dòng này được dùng như bao bì lót, bao bì sơ cấp hoặc bao đựng hàng số lượng lớn. Xưởng sản xuất, kho hàng, đơn vị đóng gói nông sản và nhà máy chế biến là nhóm tiêu thụ chính. Chi phí cho mỗi chiếc ở dòng này thấp, phù hợp với nhu cầu dùng số lượng nhiều.

Túi miệng bằng tự hủy sinh học
Túi miệng bằng tự hủy sinh học

Mẫu túi tự hủy sinh học thực tế chúng tôi đã thực hiện

Với hơn 10 năm kinh nghiệm, Bao Bì Nhựa Xanh tự hào là đối tác cung ứng bao bì cho nhiều thương hiệu lớn hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau. Dưới đây là một số mẫu túi mà chúng tôi đã thực hiện.

Mẫu túi đựng rác tự hủy sinh học đa dạng kích thước
Mẫu túi đựng rác tự hủy sinh học đa dạng kích thước
Mẫu túi cuộn đựng thực phẩm tự hủy
Mẫu túi cuộn đựng thực phẩm tự hủy
Mẫu túi hột xoài và túi dán miệng tự hủy sinh học
Mẫu túi hột xoài và túi dán miệng tự hủy sinh học
Mẫu túi hột xoài và túi xốp 2 quai tự hủy sinh học
Mẫu túi hột xoài và túi xốp 2 quai tự hủy sinh học
Mẫu túi hột xoài tự hủy sinh học
Mẫu túi hột xoài tự hủy sinh học
Mẫu túi zip tự hủy sinh học đựng thuốc kín khí
Mẫu túi zip tự hủy sinh học đựng thuốc kín khí
Mẫu túi zip tự hủy sinh học phù hợp cho shop quần áo
Mẫu túi zip tự hủy sinh học phù hợp cho shop quần áo

5 Cách chọn túi tự hủy sinh học đúng nhu cầu

Chọn túi sai quy cách dẫn tới hai hệ quả là hàng hóa hư hỏng do túi yếu, hoặc lãng phí chi phí do túi dư thừa tính năng. Năm bước dưới đây giúp thu hẹp lựa chọn theo trình tự.

1. Xác định mục đích

Xác định rõ loại hàng hóa cần đóng gói để chọn thiết kế túi phù hợp. Hàng hóa chất lỏng cần màng túi hàn đáy chắc chắn, ngăn rò rỉ. Hàng may mặc cần bề mặt túi phẳng mịn, in ấn sắc nét để tôn lên giá trị thương hiệu. Thực phẩm yêu cầu bao bì nguyên sinh, không mùi.

2. Cân đối ngân sách và mục tiêu sử dụng

Hai dòng sản phẩm túi của chúng tôi có mức giá và mức phân hủy khác nhau, phục vụ đa dạng nhu cầu của khách hàng:

Tiêu chí

Túi HD/PE + phụ gia tự hủy

Túi nhựa sinh học (bột bắp, bã mía, tinh bột khoai mì)

Thời gian phân hủy

Khoảng 6 tháng đến 2 năm

Khoảng 3 đến 6 tháng

Mức độ phân hủy

Phân rã thành mảnh nhỏ, rút ngắn thời gian tồn lưu

Phân hủy 100%, không tạo vi nhựa

Giá thành

Thấp hơn

Cao hơn

Độ bền cơ học

Gần tương đương túi PE thường

Thấp hơn, nhạy nhiệt hơn

Phù hợp với

Nhu cầu dùng khối lượng lớn, cần cân đối chi phí

Thương hiệu đặt mục tiêu môi trường rõ ràng, hồ sơ ESG, khách hàng cao cấp

Doanh nghiệp dùng túi ở khối lượng lớn cho vận hành hằng ngày thường chọn dòng phụ gia. Doanh nghiệp cần thông điệp môi trường mạnh trên bao bì bán lẻ thường chọn dòng nhựa sinh học, hoặc kết hợp, dòng sinh học cho túi khách hàng cầm về, dòng phụ gia cho khâu nội bộ.

3. Kiểm tra chứng nhận

Nhận biết túi chất lượng thông qua việc yêu cầu đối tác cung cấp chứng chỉ hợp quy. Túi thật thường có mùi tinh bột nhẹ, bề mặt xốp mịn, kéo giãn có độ lỳ nhất định. Những bao bì sinh học đạt chuẩn sẽ có biểu tượng Nhãn Sinh Thái, mã số TUV, DIN CERTCO in trực tiếp trên bao bì.

4. Đối chiếu với quy định của pháp luật

Các loại bao bì đóng gói trực tiếp sản phẩm (như bao bì gạo, thủy sản) theo quy định hiện hành sẽ không chịu thuế môi trường. Đối với túi xốp bán lẻ, việc dùng sản phẩm có chứng nhận tự hủy giúp doanh nghiệp miễn giảm khoản thuế 50.000 đồng/kg.

5. Xác minh nhà cung cấp

Làm việc với các đơn vị trực tiếp sản xuất, sở hữu nhà máy quy mô lớn thay vì qua trung gian. Ưu tiên những nhà cung cấp trang bị hệ thống máy cắt, máy thổi hiện đại, công bố rõ ràng năng lực cung ứng hàng tháng, có hợp đồng bảo hành chất lượng rõ ràng.

Quy trình sản xuất và đặt hàng túi tự hủy sinh học

Để mang đến những sản phẩm đạt chuẩn, Bao Bì Nhựa Xanh vận hành một hệ thống khép kín, minh bạch từ khâu gia công tại xưởng đến các thủ tục thương mại. Dưới đây là chi tiết 2 quy trình chính từ đặt hàng đến sản xuất giúp doanh nghiệp dễ dàng theo dõi.

Quy trình sản xuất tại xưởng

Điểm khác biệt giữa túi tự hủy sinh học và túi nilon thông thường nằm ở khâu phối trộn nguyên liệu và ở dải thông số gia công, chứ không đơn thuần ở việc thêm phụ gia.

Bước 1: Phối trộn nguyên liệu

Hạt nhựa PE hoặc HD được trộn cùng masterbatch phụ gia tự hủy theo tỷ lệ 1-5% và hạt màu, bằng máy trộn hạt chuyên dụng. Tỷ lệ phụ gia quyết định thời gian phân hủy, vì vậy khâu định lượng cần độ chính xác cao và cần đồng đều giữa các mẻ. Với dòng nhựa sinh học, nguyên liệu cần sấy trước khi đưa vào máy vì vật liệu hút ẩm mạnh, độ ẩm dư làm màng bị bọt khí và giảm độ bền.

Bước 2: Thổi màng

Hỗn hợp hạt được nấu chảy và thổi thành màng ống trên máy thổi. Dải nhiệt gia công của nhựa sinh học hẹp và thấp hơn PE thường: nhiệt quá cao làm phân hủy vật liệu ngay trên máy, nhiệt quá thấp làm màng không đều. Tỷ số thổi và tốc độ kéo được điều chỉnh để đạt đúng độ dày micron theo đơn hàng.

Bước 3: Xử lý bề mặt và in

Màng được xử lý corona để tăng độ bám mực, sau đó chuyển sang in lụa cho đơn hàng ít màu, hoặc in ống đồng cho đơn hàng số lượng lớn với khả năng in tới 6 màu. Mực in dùng cho bao bì tiếp xúc thực phẩm cần đạt yêu cầu an toàn tương ứng.

Bước 4: Cắt, dán, hoàn thiện

Máy cắt thực hiện cắt quai hột xoài, ép quai, hàn đáy, dán zipper hoặc dán băng keo niêm phong tùy dòng sản phẩm. Nhiệt độ hàn với màng sinh học được đặt thấp hơn so với màng PE để tránh cháy mép.

Bước 5: Kiểm soát chất lượng

Bộ phận KCS kiểm tra kích thước, độ dày, độ bền đường hàn, độ bám mực và ngoại quan theo từng lô. Mẫu đại diện được đối chiếu với mẫu đã duyệt của khách hàng.

Bước 6: Đóng gói và nhập kho

Thành phẩm được đếm, buộc kiện, dán nhãn lô và lưu tại khu vực khô ráo trước khi giao.

Quy trình sản xuất túi tự hủy sinh học
Quy trình sản xuất túi tự hủy sinh học

Quy trình đặt hàng 4 bước

Song song với khâu gia công chuyên nghiệp, chúng tôi tối ưu hóa các thủ tục tiếp nhận yêu cầu nhằm giúp khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian. Việc hợp tác sẽ được triển khai nhanh gọn thông qua 4 bước cơ bản sau. 

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu và báo giá

Khách hàng cung cấp loại túi, kích thước, độ dày, số lượng, số màu in và mục đích sử dụng. Bộ phận kinh doanh tư vấn quy cách phù hợp và gửi báo giá.

Bước 2: Xác nhận mẫu và ký hợp đồng

Xưởng hỗ trợ test mẫu trước khi sản xuất đại trà và miễn phí thiết kế cùng chỉnh sửa file in nếu khách hàng cần. Mẫu được duyệt trở thành căn cứ đối chiếu cho toàn bộ đơn hàng.

Bước 3: Sản xuất và kiểm soát chất lượng

Đơn hàng đi qua sáu công đoạn nêu trên, kèm kiểm tra theo lô. Khách hàng có nhu cầu được sắp xếp tham quan xưởng trong giai đoạn này.

Bước 4: Đóng gói và giao hàng

Hàng được đóng kiện, xuất hóa đơn đầy đủ và giao trên phạm vi toàn quốc theo tiến độ đã cam kết. Sản phẩm lỗi do nhà sản xuất được đổi mới hoặc hoàn tiền.

Quy trình sản xuất và đặt hàng tại Bao Bì Nhựa Xanh
Quy trình sản xuất và đặt hàng tại Bao Bì Nhựa Xanh

Tiêu chuẩn và chứng nhận túi tự hủy sinh học cần có

Bộ hồ sơ đầy đủ của một dòng túi tự hủy sinh học gồm ba nhóm: chứng nhận khả năng phân hủy, chứng nhận an toàn tiếp xúc và chứng nhận hệ thống quản lý.

Nhóm

Tiêu chuẩn / chứng nhận

Nội dung xác nhận

Khả năng phân hủy

Nhãn sinh thái Việt Nam cho bao bì nhựa thân thiện với môi trường

Tỷ lệ phân hủy sinh học của bao bì đạt tối thiểu 90% trong 2 năm, trong môi trường tự nhiên, compost hoặc bãi chôn lấp chất thải rắn

Khả năng phân hủy

Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường

Căn cứ để sản phẩm không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường

Phương pháp thử

ISO 14851, ISO 14852, ISO 14855, ISO 17088

Xác định mức phân hủy sinh học trong môi trường nước, đất và điều kiện ủ compost

Phương pháp thử

ASTM D6400 (Hoa Kỳ), EN 13432 (Châu Âu), AS 4736 (Úc)

Yêu cầu kỹ thuật với vật liệu có khả năng tạo compost, được thị trường xuất khẩu công nhận

An toàn sản phẩm

Phiếu kiểm định QUATEST 3

Kiểm nghiệm chỉ tiêu an toàn của sản phẩm bao bì

Hệ thống quản lý

ISO 22000:2018, HACCP

Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm áp dụng cho bao bì tiếp xúc thực phẩm

Ba lưu ý khi làm việc với chứng nhận:

  • Phòng thử nghiệm cần được công nhận theo TCVN ISO/IEC 17025 cho phương pháp thử tương ứng. Phiếu do phòng chưa được công nhận cấp có giá trị tham khảo, khó dùng cho hồ sơ pháp lý.
  • Chứng nhận có thời hạn hiệu lực. Doanh nghiệp cần kiểm tra ngày hết hạn khi nhận hồ sơ, đặc biệt với hợp đồng cung cấp dài hạn.
  • Tiêu chí Nhãn sinh thái còn quy định về mực in, thuốc nhuộm, chất màu và phụ gia phải đáp ứng yêu cầu an toàn môi trường và sức khỏe. Đây là chi tiết thường bị bỏ sót khi đặt túi in nhiều màu.

Quy định pháp luật về túi nilon doanh nghiệp cần làm gì?

Luật Bảo vệ Môi trường và các văn bản hướng dẫn hiện hành ấn định mức thuế bảo vệ môi trường đối với túi nilon khó phân hủy là 50.000 đồng/kg. Tuy nhiên, các sản phẩm bao bì đã được cấp giấy chứng nhận phân hủy sinh học, thân thiện môi trường sẽ thuộc diện miễn loại thuế này.

Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sau cần ưu tiên chuyển đổi bao bì:

Ngành hàng

Lý do cần chuyển đổi

Dòng túi thường dùng

Siêu thị, trung tâm thương mại

Thuộc nhóm bị hạn chế trực tiếp sau 31/12/2025

Túi xốp 2 quai, túi hột xoài, túi đựng thực phẩm

Khách sạn, resort, khu du lịch

Thuộc nhóm bị hạn chế trực tiếp, kèm quy định địa phương

Túi rác, túi đựng đồ, túi giặt là

Cửa hàng tiện lợi, chợ

Áp dụng theo lộ trình địa phương

Túi hột xoài, túi chữ T, túi miệng bằng

F&B, cà phê, trà sữa, nhà hàng

Bao bì xuất hiện trực tiếp trước khách hàng

Túi đựng ly, túi đựng thực phẩm, túi ép quai

Thương mại điện tử, chuyển phát

Yêu cầu giảm nhựa đóng gói, thu hồi vật liệu chèn lót

Túi niêm phong, túi dán miệng, túi zipper

Thời trang, mỹ phẩm, quà tặng

Yêu cầu nhận diện thương hiệu gắn với cam kết môi trường

Túi ép quai, túi zipper, túi dán miệng

Y tế, bệnh viện, phòng khám

Khối lượng túi rác và túi đựng lớn, chịu giám sát môi trường

Túi rác 3 cỡ, túi đựng thực phẩm bếp ăn

Nông nghiệp, vườn ươm

Hạn chế nhựa tồn dư trong đất canh tác

Túi ươm cây

Sản xuất, xuất khẩu

Yêu cầu bao bì của thị trường nhập khẩu

Túi miệng bằng, túi zipper, túi theo yêu cầu

Trường học, tòa nhà văn phòng

Quy định nội bộ và yêu cầu của ban quản lý

Túi rác, túi đựng tài liệu

Doanh nghiệp cần làm gì 5 việc làm cụ thể

  1. Kiểm kê bao bì đang dùng: liệt kê từng loại túi theo kích thước, độ dày, chất liệu và khối lượng tiêu thụ hằng tháng.
  2. Đánh dấu nhóm rủi ro: khoanh vùng túi ni lông khó phân hủy sinh học nhỏ hơn 50cm x 50cm và mỏng hơn 50 µm.
  3. Kiểm tra hồ sơ nhà cung cấp hiện tại: yêu cầu phiếu thử nghiệm và giấy chứng nhận còn hiệu lực.
  4. Chạy thử một dòng sản phẩm: đặt mẫu và thử nghiệm thực tế tại điểm bán trước khi chuyển đổi toàn bộ danh mục.
  5. Lưu hồ sơ: giữ chứng nhận, phiếu kiểm định và hóa đơn để phục vụ kê khai thuế và các đợt kiểm tra chuyên ngành.

Ưu nhược điểm của túi tự hủy sinh học

Mặc dù mang lại nhiều lợi thế vượt trội về chính sách thuế và môi trường, bao bì sinh học vẫn có những đặc thù riêng về chi phí cũng như cách bảo quản. Việc đánh giá khách quan hai mặt ưu, nhược điểm dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định chuyển đổi vật liệu đóng gói hiệu quả nhất. 

6 lợi ích thực tế

  1. Được miễn thuế bảo vệ môi trường khi có chứng nhận hợp lệ. Túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường nằm ngoài diện chịu thuế 50.000 đồng/kg. Đây là lợi ích tài chính đo đếm được ngay trên giá vốn.
  2. Đáp ứng lộ trình pháp lý tới năm 2030. Chuyển đổi sớm giúp tránh rủi ro gián đoạn nguồn cung khi các mốc hạn chế có hiệu lực và tránh rủi ro bị xử phạt.
  3. Rút ngắn thời gian tồn lưu ngoài môi trường. Thời gian phân hủy giảm còn vài tháng tới hai năm, thay cho mức hàng trăm năm của túi nilon thông thường.
  4. Đáp ứng yêu cầu của kênh phân phối hiện đại và đối tác xuất khẩu. Nhiều chuỗi siêu thị, sàn thương mại điện tử và khách hàng nước ngoài đưa tiêu chí bao bì vào điều kiện hợp tác.
  5. An toàn cho bao bì tiếp xúc thực phẩm khi đạt chuẩn. Sản phẩm sản xuất từ hạt nguyên sinh, có hệ thống quản lý ISO 22000:2018 và HACCP, phù hợp cho ngành thực phẩm và đồ uống.
  6. Giữ được khả năng tùy chỉnh của bao bì thông thường. Việc in túi tự hủy sinh học vẫn đáp ứng được hệ thống nhiều màu sắc, thay đổi kích thước, độ dày và kiểu dáng theo yêu cầu, tương thích với thao tác đóng gói hiện có.
Lợi ích mang lại khi sử dụng túi tự hủy sinh học
Lợi ích mang lại khi sử dụng túi tự hủy sinh học

4 hạn chế cần cân nhắc

  1. Giá thành cao hơn túi nilon thông thường. Mức chênh thay đổi theo dòng sản phẩm, trong đó túi nhựa sinh học 100% có khoảng cách lớn hơn nhiều so với túi phối phụ gia.
  2. Thời gian lưu kho giới hạn. Phụ gia tự hủy hoạt động ngay sau khi sản xuất, vì vậy túi để quá lâu sẽ giòn dần. Doanh nghiệp nên đặt hàng theo chu kỳ tiêu thụ thay vì trữ số lượng lớn trong thời gian dài.
  3. Phân hủy phụ thuộc điều kiện môi trường. Túi cần độ ẩm, oxy và vi sinh vật để phân hủy. Túi bị chôn lấp sâu trong điều kiện yếm khí phân hủy chậm hơn nhiều so với số liệu thử nghiệm.
  4. Cơ tính thấp hơn ở dòng nhựa sinh học. Vật liệu gốc sinh học chịu nhiệt kém và giòn hơn, không phù hợp cho thực phẩm nóng ở nhiệt độ cao hoặc cho hàng hóa có cạnh sắc nếu không tăng độ dày màng.
Hạn chế khi sử dụng túi tự hủy sinh học
Hạn chế khi sử dụng túi tự hủy sinh học

Hướng dẫn sử dụng và bảo quản túi tự hủy sinh học

Túi tự hủy sinh học có yêu cầu bảo quản khác túi nilon thông thường, vì cơ chế phân hủy đã bắt đầu ngay khi sản phẩm rời dây chuyền.

Điều kiện lưu kho

  • Đặt túi ở nơi khô ráo, thoáng, tránh ánh nắng chiếu trực tiếp. Tia UV đẩy nhanh quá trình cắt mạch polymer.
  • Giữ nhiệt độ kho ổn định, tránh khu vực gần lò, máy phát nhiệt hoặc mái tôn hấp nhiệt.
  • Kê hàng trên pallet, cách sàn và cách tường để hạn chế hơi ẩm.
  • Giữ nguyên bao gói của nhà sản xuất tới khi sử dụng, tránh để túi tiếp xúc kéo dài với không khí.
  • Không xếp chung với hóa chất, dung môi, xăng dầu hoặc chất tẩy rửa.

Nguyên tắc sử dụng

  • Áp dụng nguyên tắc nhập trước - xuất trước để lô cũ được dùng trước lô mới.
  • Đặt hàng theo chu kỳ tiêu thụ thực tế, ưu tiên nhiều đợt nhỏ thay cho một đợt trữ dài hạn.
  • Với túi gốc nhựa sinh học, tránh đựng thực phẩm nóng ở nhiệt độ cao và tránh dùng trong lò vi sóng, vì vật liệu chịu nhiệt kém.
  • Kiểm tra ngoại quan trước khi đưa vào sử dụng: mép túi giòn hoặc xuất hiện vết rạn là dấu hiệu túi đã lưu kho quá lâu.

Thải bỏ đúng cách

Túi phát huy giá trị môi trường khi được thải bỏ đúng luồng. Túi gốc nhựa sinh học nên đi cùng dòng rác hữu cơ nếu địa phương có hệ thống thu gom phân loại. Túi phối phụ gia đi theo dòng rác thải thông thường. Túi còn sạch và nguyên vẹn nên được tái sử dụng thêm vài lần trước khi thải bỏ, vì đây là cách giảm lượng bao bì tiêu thụ hiệu quả và không tốn thêm chi phí.

Cách sử dụng và bảo quản túi tự hủy sinh học
Cách sử dụng và bảo quản túi tự hủy sinh học

Vì sao chọn xưởng Bao Bì Nhựa Xanh là nhà cung cấp túi tự hủy sinh học

Bao Bì Nhựa Xanh vận hành hệ thống nhà máy quy mô hơn 10.000m², trang bị toàn bộ dây chuyền công nghệ cao nhập khẩu trực tiếp từ Đài Loan bao gồm máy thổi Polystar, máy cắt Cosmo và máy in ống đồng lên đến 6 màu. Nhờ đó, xưởng duy trì công suất cung ứng 500 - 700 tấn/tháng, đảm bảo tính ổn định cao cho những đơn hàng khối lượng lớn.

Bao Bì Nhựa Xanh xưởng chuyên sản xuất túi tự hủy sinh học đạt chuẩn ISO
Bao Bì Nhựa Xanh xưởng chuyên sản xuất túi tự hủy sinh học đạt chuẩn ISO

Với kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực sản xuất bao bì, chúng tôi tự hào đồng hành cùng 10.000 khách hàng, trong đó có nhiều đối tác lớn như Polomanor, Bệnh Viện Xuyên Á, BOTANIA, Kungfu Bakery, Unicommerce. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn ISO 22000:2018, QUATEST 3, HACCP và sở hữu Nhãn Sinh Thái Việt Nam. Bao Bì Nhựa Xanh hỗ trợ miễn phí thiết kế file in, cam kết giao hàng toàn quốc đúng hạn, xuất hóa đơn đầy đủ và áp dụng chính sách đổi mới đối với các sản phẩm lỗi do nhà sản xuất. Khách hàng có nhu cầu có thể đến tận nơi tham quan dây chuyền sản xuất để trực tiếp đánh giá năng lực.

Câu hỏi thường gặp (FAQs)

1. Mất bao lâu để túi phân hủy sinh học rã hoàn toàn?

Túi làm từ PE/HD pha phụ gia mất từ 6 tháng đến 2 năm để phân rã thành vi nhựa. Túi làm từ 100% nhựa sinh học thực vật mất 3 đến 6 tháng để phân hủy triệt để thành CO2, nước, sinh khối.

2. In ấn trên túi tự hủy sinh học có bền màu không?

Độ bám mực trên bề mặt bao bì sinh học cực tốt. Với công nghệ in ống đồng, hình ảnh hiển thị sắc nét, không bong tróc khi gặp ma sát.

3. Số lượng đặt hàng tối thiểu cho mỗi lần gia công là bao nhiêu?

Số lượng MOQ phụ thuộc vào kích thước và công nghệ in (in lụa hay in trục đồng). Thông thường, đơn hàng cần đạt từ 100kg - 200kg cho túi tự hủy sinh học và 500kg với túi tinh bột tùy quy cách.

Liên hệ tư vấn báo giá

Túi tự hủy sinh học giúp tối ưu chi phí nhờ chính sách miễn thuế môi trường. Để lộ trình chuyển đổi bao bì diễn ra an toàn và thực tế, hãy liên hệ ngay Bao Bì Nhựa Xanh để nhận mẫu test thử nghiệm, miễn phí thiết kế và được cung cấp đầy đủ chứng nhận pháp lý kèm theo đơn hàng 

Bao Bì Nhựa Xanh

  • Hotline: 0933067373
  • Email: info@vinpack.vn
  • Website: baobinhuaxanh.vn
  • Văn phòng: 90/56 Đỗ Thừa Luông, Phường Phú Thọ Hòa, TP.HCM
  • Xưởng sản xuất: 825, Ấp Bình Tiền 2, Xã Đức Hòa Hạ, Tỉnh Tây Ninh

Quý khách gửi kèm loại túi, kích thước, độ dày, số lượng và số màu in để nhận báo giá nhanh. Trường hợp chưa xác định được quy cách, bộ phận kỹ thuật tư vấn dựa trên mặt hàng và cách đóng gói hiện tại.

Liên hệ: Zalo